THÔNG BÁO TUYỂN SINH LỚP 6 NĂM HỌC 2019 - 2020

UOCE-Blogs-Masonry-Posts-02
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY                                             Độc lập - Tự do  - Hạnh phúc
 
                                                                                            Cầu Giấy, ngày  17  tháng 05  năm 2019
 
 
THÔNG BÁO TUYỂN SINH LỚP 6
NĂM HỌC 2019 - 2020
 
A. CÁC HỆ TUYỂN SINH
I. Hệ song bằng Cambrigde
1. Chỉ tiêu
Tuyển sinh 02 lớp 6. Mỗi lớp 25 học sinh.
2. Đối tượng:
- Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học năm 2019.
3. Đăng ký nguyện vọng:
- Mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng vào 2 trường, xếp theo thứ tự ưu tiên trường nguyện vọng 1 (NV1) và trường nguyện vọng 2 (NV2).
- Học sinh nhận đơn đăng ký nguyện vọng tại cơ sở giáo dục nơi học sinh học lớp 5 tiểu học.
4. Phương thức tuyển sinh
Thực hiện phương thức kiểm tra đánh giá năng lực:
Điểm tuyển sinh = Tổng điểm các bài kiểm tra đánh giá năng lực
 
- Học sinh thực hiện 02 bài kiểm tra, đánh giá năng lực do Sở GD&ĐT tổ chức kiểm tra theo đề chuẩn Cambrige.
- Bài kiểm tra đánh giá năng lực môn Tiếng Anh, gồm 02 phần:
+ Phần viết: Theo thời gian làm bài 45 phút.
+ Phần nghe: Thời gian làm bài  30 phút.
- Bài kiểm tra, đánh giá năng lực môn Toán bằng Tiếng Anh theo chuẩn IGCSE, thời gian làm bài 60 phút.
- Tính điểm tuyển sinh của mỗi thí sinh là tổng điểm của 02 bài kiểm tra. Quy đổi điểm từng bài kiểm tra của mỗi thí sinh về thang điểm 10.
- Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh, số học sinh dự tuyển, nguyện vọng và điểm tuyển sinh của thí sinh, Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương án Điểm chuẩn dự kiến xét duyệt với Phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy và Sở GD&ĐT Hà Nội; Sở GD&ĐT ra quyết định điểm chuẩn tuyển sinh.
- Học sinh đã trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2.
- Trường hợp hạ điểm chuẩn: Trong trường hợp số lượng học sinh tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu, nhà trường báo cáo Sở GD&ĐT hạ điểm chuẩn. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận học sinh đăng ký NV1, không nhận học sinh đăng ký NV2
5. Thời gian tuyển sinh
STT Thời gian
(giờ hành chính)
Nội dung
1 Trước 17h00 ngày 25/5/2019 Nộp đơn đăng ký nguyện vọng tại cơ sở giáo dục nơi học sinh học lớp 5
2 Từ ngày 7/6/2019
 đến ngày 8/6/2019
Học sinh đăng ký nguyện vọng 1 vào trường THCS Cầu Giấy xem danh sách, số báo danh và tiếp nhận Phiếu báo dự kiểm tra tại trường THCS Cầu Giấy
3 10/6/2019 Kiểm tra đánh giá năng lực
4 Từ ngày 18/6/2019
 đến ngày 20/6/2019
Nhận hồ sơ trúng tuyển (tại trường THCS Cầu Giấy)
 
II. Hệ chất lượng cao
1. Chỉ tiêu: 240 học sinh (6 lớp)
2. Đối tượng:
- Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn quận Cầu Giấy.
- Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội và cư trú thực tế trên địa bàn quận Cầu Giấy.
- Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học năm 2019, phần đánh giá năng lực và phẩm chất trong 5 năm phải được đánh giá đạt.
- Điểm kiểm tra định kì cuối năm môn Toán, Tiếng Việt (đối với lớp 1, 2,3,4,5) đạt tổng điểm từ 18 điểm trở lên/ năm.
- Điểm kiểm tra định kì cuối năm môn Tiếng Anh (đối với lớp 3, 4, 5) đạt từ 8 điểm trở lên/ năm.
 
 
 
3. Phương thức tuyển sinh:
- Thực hiện theo phương thức xét tuyển kết hợp với kiểm tra đánh giá năng lực.
- Căn cứ vào điểm tuyển sinh để tuyển sinh
Điểm tuyển sinh = Điểm xét tuyển + Điểm kiểm tra (tính hệ số 2)  + Điểm ưu tiên
 
Trong đó: + Điểm xét tuyển: 10 điểm (thang điểm 10)
                            + Điểm kiểm tra (tính hệ số 2): 20 điểm
                            + Điểm ưu tiên: 1.5 điểm tối đa
3.1. Xét tuyển: Tối đa 10 điểm (2 điểm/ 1 năm học)
- Căn cứ vào điểm kiểm tra định kì cuối năm các môn Toán, Tiếng Việt (lớp 1,2,3,4,5),Tiếng Anh (lớp 3,4,5) trong học bạ của học sinh để xét tuyển.
- Cách thức xét tuyển:
+ Điểm kiểm tra định kì cuối năm các môn Toán, Tiếng Việt (lớp 1,2,3,4,5), Tiếng Anh (lớp 3,4,5) nếu đạt 10 điểm/môn sẽ quy đổi thành 2 điểm/1 năm học.
+ Nếu 1 trong các điểm kiểm tra định kì cuối năm các môn Toán, Tiếng Việt (lớp 1,2,3,4,5),Tiếng Anh (lớp 3,4,5) đạt 9 điểm/môn thì điểm quy đổi trừ 0,5 điểm/môn/ 1 năm học.
+ Nếu  1 trong các điểm kiểm tra định kì cuối năm môn Toán, Tiếng Việt (lớp 1,2,3,4,5), Tiếng Anh (lớp 3,4,5) đạt 8 điểm/môn thì điểm quy đổi trừ 1 điểm/môn/1 năm học.
3.2. Kiểm tra đánh giá năng lực học sinh:  
- Học sinh thực hiện bài kiểm tra đánh giá năng lực gồm 3 phần:
+ Phần 1: Môn Toán thời gian 40 phút
+ Phần 2: Môn Tiếng Việt thời gian 40 phút
+ Phần 3: Môn Tiếng Anh thời gian 40 phút
(Ghi chú: Giữa các phần kiểm tra học sinh được nghỉ giải lao 30 phút)
- Điểm kiểm tra (ĐKT) là tổng điểm 3 phần kiểm tra đánh giá năng lực theo thang điểm 10 (tính hệ số 2).
ĐKT = (Điểm Toán x 0.4 + Điểm Tiếng Việt x 0.3 + Điểm Tiếng Anh x 0.3) x 2
- Nội dung kiểm tra: Thuộc chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT;
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, trong đó đảm bảo bốn cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao.
3.3. Điểm ưu tiên: Điểm tối đa 1.5 điểm
STT Đối tượng ưu tiên Điểm ưu tiên
1 Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81%
trở lên”;
1.5đ
2 Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; người dân tộc thiểu số (hoặc người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số) và đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; 1.0đ
3 Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; người đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (được quy định tại Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ); 0.5đ
        * Lưu ý: Nếu học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
4. Kết quả tuyển sinh:
- Lấy từ học sinh có điểm tuyển sinh cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu.
 - Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển gọi là điểm chuẩn của trường.
 
 
5. Thời gian tuyển sinh
STT Thời gian
(giờ hành chính)
Nội dung
1 Từ ngày 27/5/2019 
đến ngày 30/5/2019
Phát hành, thu hồ sơ
2  Ngày 4/6/2019 Xem SBD, phòng thi
3 Sáng ngày 5/6/2019 Kiểm tra đánh giá năng lực môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh:
+ 08h00 - 08h40: Kiểm tra, đánh giá  năng lực môn Toán
+ 09h10 - 09h50: Kiểm tra, đánh giá năng lực môn Tiếng Việt
+ 10h20 - 11h00: Kiểm tra, đánh giá năng lực môn Tiếng Anh
4  Ngày 13/6/2019 Công bố kết quả trúng tuyển
5  Ngày 14/6/2019 Nộp đơn phúc khảo
6 Ngày 17/6/2019 Công bố kết quả phúc khảo
7 Từ ngày 18/6/2019
đến ngày 20/6/2019
Thu hồ sơ trúng tuyển
8 Ngày 31/7/2019 Tập trung học sinh: Tổ chức hoạt động “Ngày trải nghiệm”
 
6. Hồ sơ tuyển sinh:
6.1 Hồ sơ dự tuyển:
- Đơn xét tuyển, phiếu dự khảo sát đánh giá năng lực vào lớp 6 năm học 2019-2020 nhận tại trường hoặc in tại website: thcscaugiay.edu.vn.
- Học bạ (photo)
- Giấy khai sinh (photo)
- Giấy chứng  nhận ưu tiên (nếu có)
- Hộ khẩu thường trú tại Quận Cầu Giấy hoặc hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, giấy xác nhận cư trú thực tế trên địa bàn Quận Cầu Giấy (photo)
- 01 ảnh màu 3x4 (dán vào phiếu khảo sát đánh giá năng lực)
6.2. Hồ sơ trúng tuyển
6.2.1. Hệ chất lượng cao
- Học bạ (bản gốc)
- Giấy khai sinh (bản sao hợp lệ)
- Giấy chứng  nhận ưu tiên (bản gốc)
- Hộ khẩu thường trú tại Quận Cầu Giấy (bản sao công chứng) hoặc hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (bản sao công chứng), giấy xác nhận cư trú thực tế trên địa bàn Quận Cầu Giấy (bản gốc)
- 01 ảnh màu 3x4
6.2.2. Hệ song bằng
- Học bạ (bản gốc)
- Giấy khai sinh (bản sao hợp lệ)
- Giấy báo điểm
- Hộ khẩu thường trú Hà Nội
- 01 ảnh màu 3x4
B. HỌC PHÍ
I. Hệ song bằng Cambrigde
  • Học phí chương trình Cambrigde: 5.600.000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng
  • Học phí chương trình Tiếng Việt và các hoạt động chất lượng cao: dự kiến 800.000đ/1 học sinh/1 tháng.
II. Hệ chất lượng cao
Dự kiến học phí: 2.500.000/1 học sinh/1 tháng và theo quy định trường tự chủ chất lượng cao do Thành phố quy định.
C. KINH PHÍ TUYỂN SINH: Miễn phí
D. CÁC MẪU ĐƠN:

Đơn xét tuyển vào lớp 6 năm học 2019 – 2020:
https://drive.google.com/file/d/0B5A8aJO4O7jkeWYxam44S19QcWNwdjBwU0FsUEg1NHZrak40

Phiếu dự khảo sát đánh giá năng lực vào lớp 6 năm học 2019 – 2020:
https://drive.google.com/file/d/0B5A8aJO4O7jkYWgtYklPaDNLMENSaFJvLWNLS1ViTFhGRmhr

 
                       HIỆU TRƯỞNG
                            (Đã kí)
                        Lê Kim Anh

Liên hệ facebook

VIDEO NỔI BẬT

Tin tức